Cây chè vằng – Tác dụng của chè vằng mà ít người biết đến

Tên tiếng việt: chè vằng, chè cước man,mổ se, lài ba gân, cẩm văn, cẩm vân, dây vắng.

Tên khoa học: Jasminum subtriplinerve

Đây là vị thuốc có hoa họ Oliu (Nhài Oleaceae). Cây chè vằng thường mọc theo dạng bụi nhỏ, mọc ở gần hàngi rào, bụi tre hoặc sống nhờ leo trên thân cây khác. Vì có hình dáng vô cùng giống cây là ngón nên chè vằng hay dễ bị nhầm với cây lá ngón (cây thuốc độc gây nguy hiểm chết người).

Phân bố: Cây chè vằng thường mọc hoang ở khắp nơi trên mọi miền tổ quốc Việt Nam. Người dân miền cao tường sử dụng dây chè vằng để đan dế, làm dây thừng. Là chè vằng được áp dụng để làm thuốc chữa bệnh, đặc biệt rất tốt cho bà mẹ sau sinh.

Đặc điểm ngoại hình cây chè vằng: Lá chè vằng có 3 chỉ sọc, 2 chỉ uốn cong theo mép lá, 1 chỉ ở chính giữa. Hoa chè vằng có 8 – 10 cánh, hoa màu trắng. Quả chè vằng  đã chín có màu vàng, kích thước bằng hạt ngô, có một hạt rắn chắc.

Tác dụng của chè vằng trong Y học

Tác dụng Đông y, chè vằng thuộc loại cây có tính vị mát được dùng để thanh nhiệt, trừ độc, mát gan, làm dẹp da dẻ mịn màng, phòng chống mụn nhọt, kích thích ăn ngon, giảm cân, ngủ yên giấc. Với các bà mẹ sau sinh chè vằng có tác dụng lợi sữa, kích sữa, chống khuẩn, kháng viêm, bế kinh, khí hư và đặc biệt là giúp giảm cân hiệu quả.

Tác dụng y học hiện đại, trong chè vằng có 3 hợp chất chính đó là Flavonoid, Glycozit đắng và Ancaloid. Hợp chất Flavonoid phòng ngừa tình trạng oxy hóa, chống độc, bảo vệ chức năng gan, lợi tiểu. Chất Glycozit đắng kích thích sự ngon miệng, nâng cao khã năng tiêu hóa ở mức độ vừa phải. Chất Ancaloid có tác dụng hạ huyết áp, phòng ưng thư, diệt khuẩn, diệt ký sinh trùng, tác dụng lên hệ thần kinh trung ương.

Có 3 loại chè vằng đó là:

Chè vằng lá nhỏ (chè Vằng sẻ): loại này tốt nhất. Chè vằng sẻ được ứng dụng nhiều để làm thuốc vì hàm lượng chất % chất tốt có nhiều. Chè vằng sẻ có lá nhỏ, mỏng, phơi khô vẫn có màu xanh nhạt, dùng làm nước uống rất thơm,khi pha nước có màu xanh nhạt.
Chè vằng lá to (Vằng trâu): Dùng tạm được. Hàm lương chất tốt thấp, ít dùng trong chữa trị bệnh. Chè vằng trâu có lá, thân to hơn, lá phơi khô có màu nâu, có màu nâu xẫm khi nấu, không có mùi thơm.
Chè vằng núi: Không có tác dụng làm thuốc vì rất ít hàm lượng chất tốt

Cách thức dùng chè vằng chủ yếu

chè vằng thường được làm trà vằng hoặc nước uống. Lá chè vằng tươi được nấu cô đặc làm thành cao còn được gọi là cao chè vằng.

Uống chè vằng có tác dụng gì ?

Trong Đông y, chè vằng có vị đắng thường khó uống nhưng tính mát, tác dụng thanh nhiệt giải độc. Đặc biệt, chè vằng rất hữu dụng cho phụ nữ sau sinh.

Các nghiên cứu về y khoa đương đại cũng đã chỉ ra trong chè vằng có chứa  chất Flavonoid, Glycozit đắng và chất Ancaloid, chính các thành phần khoáng chất này đã khiến chè vằng góp mặt trong nhiều loại thuốc chữa bệnh.

Với những người không có chuyên môn về y khoa vẫn có thể dùng chè vằng nếu nắm được 10 công dụng dưới đây của chè vằng.

1. Tác dụng giải khát, thanh nhiệt mùa hè

Một số người dân miền Trung, đặc biệt là Quảng Trị thường nấu nước chè vằng thay cho nước uống mỗi ngày. Bởi lẽ họ không quan tâm tới việc uống chè vằng có tác dụng gì mà chỉ xem chè vằng như một loại nước uống giải khát, thanh nhiệt trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt nơi đây. Điều này cũng giống như người ngoài Bắc thích uống nước lá vối hoặc lá chè xanh.

2. Tác dụng tiêu mỡ, giảm cân

Đối với chị em phụ nữ, từ lâu chè vằng được xem là thần dược giảm cân tan mỡ. Uống nước chè vằng ngày giúp duy trì cảm giác no bụng, bên cạnh đó lại thúc đẩy quá trình trao đổi chất và đốt cháy mỡ thừa. Phụ nữ sau sinh muốn nhanh lấy lại vóc dáng thon gọn nên uống nước chè vằng nóng mỗi ngày.

3. Điều trị mất ngủ, biếng ăn

Công dụng của chè vằng trong việc điều trị chứng mất ngủ và chứng biếng ăn, ăn không ngon miệng chính là nhờ vào chất Glycozit đắng. Chất này tạo thành vị đắng khó uống của chè vằng, nhưng thật bất ngờ là nó lại kích thích vị giác của chúng ta, hỗ trợ những bữa ăn trở thành hấp dẫn hơn.

4. Dùng cho người cao áp huyết, xơ vữa động mạch

Chè vằng làm hạ áp lực máu vào thành mạch, chống oxy hóa và ngừa xơ vữa động mạch. Cũng bởi vậy, nó được dùng để điều trị bệnh cao huyết áp ở nhiều người bệnh, đặc biệt là ở người già.

5. Tác dụng hỗ trợ cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ, tiểu đường

Công dụng này xuất phát từ khả năng kích thích quá trình tiêu hóa và thiêu đốt mỡ thừa, giảm cân của chè vằng. Uống nước chè vằng mỗi ngày là cách đơn giản nhất để dự ngừa những bệnh này.

6. Tác dụng lợi sữa, giúp phụ nữ sau sinh hồi phục nhanh hơn

Uống nước chè vằng ngay sau khi sinh con sẽ hỗ trợ sữa về nhanh hơn, nhiều hơn và đều hơn. Ngoài ra chè vằng còn chữa chứng mất sữa, tắc sữa cũng nên uống chè vằng để khắc phục. Ngoài ra, chè vằng còn tạo nên những cơn co thắt tử cung, đẩy máu huyết trong tử cung ra ngoài, tránh sản hậu và rút ngắn thời kì phục hồi cho sản phụ.

7. Tác dụng bảo vệ gan, gian ung thư

Chất Flavonoid chính là khoáng chất làm nên công dụng tiệt này của chè vằng. Uống chè vằng mỗi ngày sẽ hỗ trợ đào thải các chất độc hại ra bên ngoài, phòng ngừa lại sự oxy hóa tế bào, hỗ trợ bảo vệ gan không bị nhiễm độc.

Đối với tất cả tác dụng trên của chè vằng, chúng ta đều có một cách dùng chung:

– Nếu sử dụng cao chè vằng: Mỗi ngày dùng 10g cao chè vằng hòa với 2 lít nước 70 – 80 độ, dùng ngay khi còn ấm và chia làm nhiều lần.

– Nếu sử dụng chè vằng khô: Mỗi ngày dùng 20 – 30g chè vằng khô đun với 2 lít nước sôi trong 15 phút, dùng khi còn ấm sẽ có tác dụng tốt hơn.

8. Chữa áp xe vú

Phụ nữ thường hay bị áp xe vú có thể sử dụng chè vằng bằng cách dùng lá chè vằng tươi hoặc khô giã nát với cồn 50 độ, sau đó đắp lên bầu ngực bị áp xe. Một ngày làm như vậy 3 lần, đêm đắp 2 lần nữa trong 1 tuần cho đến khi bệnh khỏi hẳn, lưu ý: nên dùng đến khi khỏi hẳn.

9. Chữa kinh nguyệt không đều

Phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh hoặc thiếu nữ đang tuổi dậy thì có chu kỳ kinh nguyệt bất thường có thể sử dụng chè vằng để ổn định lại, đồng thời giảm tỉ lệ mắc các bệnh đường viêm nhiễm. Tuy nhiên không nên dùng một loại nước chè vằng, chị em nên dùng bài thuốc gồm 20g chè vằng khô, 8g ngải cứu khô, 16g hy thiêm khô, 16g ích mẫu khô. tất cả đem rửa sạch, sắc uống trong ngày.

10. Chữa bệnh về  đau răng miệng

Công dụng của lá chè vằng sẽ phát huy tốt nhất trong việc chữa bệnh răng miệng. Chỉ cần rửa sạch một vài chiếc lá vằng tươi, ngậm và nhai trong khoảng nửa tiếng là những cơn đau sẽ nhanh chóng dịu bớt.

11. Điều trị mụn trứng cá, làm lành vết thương, vết rắn cắn

Nhiều người sử dụng rễ của chè vằng ngâm đem mài với dấm thanh, dùng đắp lên da để trị mụn trứng cá. Đối với người bị thương vết thương hở hoặc vết rắn cắn bị sưng mủ, lấy lá, cành chè vằng đun sôi lên, chắt nước rồi dùng để rửa vết thương, công dụng để tránh nhiễm trùng và giúp vết thương mau lành.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *