Nghệ vàng và những công dụng trong y học

Tên Việt Nam: Nghệ, khương hoàng.

Tên khoa học: Curcuma longa L. (Curcuma domestica Lour.). Thuộ Họ: Gừng Zingiberaceae.

Hình dáng cây Nghệ: là một loại cỏ cao 0,60m đến 1m. Củ nghệ hình trụ như củ rừng, bẽ đoi có màu vàng tươi hay cam sẫm (củ nghệ đã già). Lá nghệ có dáng trái xoan thon nhọn ở hai đầu, hai bên mặt lá dài tới 45cm, rộng tới 18 cm. Cuống lá có bẹ. Hoa nghệ mọc ra từ bên nách lá, thành hình dáng nón thưa. Tràng có phiến, cánh hoa nghệ ngoài có màu xanh lục hơi vàng nhạt, được chia thành ba thùy, thùy trên to hơn, phiến cánh hoa nghệ trong cũng chia 3 thùy, 2 thùy hai bên đứng và phẳng, thùy dưới lõm vào hình máng sâu. Quả nghệ có nang 3 ngăn, mở bằng 3 lớp. Hạt có áo hạt.

Phân bố: cây nghệ được trồng phổ biến trên Việt Nam.

Củ nghệ thường làm gia vị cho món ăn và làm thuốc trong y học. Nghệ còn mọc và được trồng ở các nước Ấn Độ, Indonesia, Campuchia, Lào, Trung Quốc và các nước nhiệt đới.

Thành phần hóa học: Theo phân tích của các nhà khoa học, nghệ có 2 chất chính:

1. Chất màu Curcumin 0,3%, dạng màu nâu đỏ, ánh tím, không tan trong nước, nhưng tan trong rượu, ete, clorofoc, dung dịch có huỳnh quang màu xanh lục. Chúng tan trong axid (màu đỏ tươi), tan trong kiềm (màu đỏ máu rồi ngả tím), trong chất béo (dùng để nhuộm các chất béo).

2. Tinh dầu 1-5% màu sắc vàng nhạt, có mùi thơm. Trong tinh dầu có curcumen C15H24 là một dạng cacbon không no, 5% paratolylmetyl cacbinol và 1% long não hữu tuyến. Hai chất này chỉ tìm thấy có trong tinh dầu Curcuma xanthorriza Roxb.

3. Ngoài các chất trên, nghệ còn cho chứa tinh bột, canxi oxalat, chất béo. Theo một số nghiên cứu củ nghệ chứa 8-10% nước, 6-8% chất vô sinh, 40-50% tinh bột nhựa.

Hoạt chất của nghệ gồm:

1. Tinh dầu 3-5% gồm 25% cacbua tecpenic, cốt yếu là zingiberen và 65% xeton sespuitecpenic, các chất turmeron (do Tiếng Anh của củ nghệ là turmeric).

2. Các chất màu vàng có tên gọi là Curcumin. Vào thế kỷ 19, người ta đã chiết xuất được tinh thể curcumin không tan trong nước, tan trong cồn, ete, dầu béo.

Tác dụng của nghệ trong y học

Bài 1: Công dụng của nghệ giúp ích cho phụ nữ sản hậu, ứ tích huyết:

Nấu Nghệ: 6g cùng với Nước: 200ml, đun sôi đến khi sắc còn 100ml, chia 2 lần dùng trong ngày, uống liền 3 – 4 tuần.

Bài 2: Công dụng điều trị đau dạ dày, vàng da, suy nhược cơ thể.

Dùng 100g nghệ tán bột ngâm vào mật ong 1000g ngày uống 20 – 30g. Lắc đều cho hỗn hợp trộn đều.

Bài 3: Tác dụng của nghệ điều trị mụn nhọt, trị sẹo và làm vết thương chóng lên da non.

Pha với tỉ lệ 5g bột nghệ cùng với 50g mật ong. Cả hai vị trộn đều, thoa lên vết thương và mụn nhọt đã vỡ mủ lâu lành. Cách mà nhiều bạn hay dùng là giả nát củ nghệ già tươi lên các mụn nhọt và vết thương cho đỡ sẹo.

Trên đây là công dụng thông dụng nhất của nghệ dưới góc nhìn của dân gian. Ngoài các công dụng trên, nghệ còn 1 số công dụng đáng chú ý khác như làm đẹp da.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *